Nếu không thực hiện bất kỳ biện pháp chống ăn mòn nào, các thanh neo trong phần đầu neo rất dễ bị rỉ sét. Đối với các thanh neo tạm thời, mặc dù có thể không nhất thiết gây nguy hiểm đến khả năng chịu lực, nhưng có thể ảnh hưởng đến các công việc tiếp theo như căng kéo lần hai, tháo dỡ và thu hồi thanh neo. Hơn nữa, do hình thức kém, dễ gây ra những đánh giá sai về an toàn của các thanh neo và thậm chí là an toàn của kết cấu công trình. Do đó, các thanh neo rỗng chống ăn mòn được đề xuất.
| Đường kính | Chiều dày | Giới hạn chảy | Độ bền kéo | Lực chảy | Lực tối đa | Độ giãn dài sau đứt |
| 25mm | 5mm | 325MPa | 490MPa | ≥102kN | ≥153KN | ≥21% |
| 25mm | 7mm | ≥128kN | ≥193KN | |||
| 28mm | 5.5mm | ≥126kN | ≥190KN | |||
| 32mm | 6mm | ≥159kN | ≥240KN |
Bảo vệ lớp phủ chống ăn mòn, bao gồm các thanh thép được phủ epoxy, cũng như các lớp phủ chống ăn mòn được áp dụng lên bề mặt của các thành phần kim loại như thanh neo, neo, bệ đỡ neo, giá đỡ kim loại và nắp đầu cuối.

Lớp phủ epoxy được phun trong môi trường nhà máy. Sau khi đóng rắn, độ dày của lớp phủ lớn hơn 220um, và khi đạt cấp độ hai thì lớn hơn 180um. Chiều dài của lớp phủ epoxy kéo dài vào bệ đỡ neo lớn hơn 50mm.
Các thanh neo cố định trong môi trường ăn mòn nên áp dụng thiết kế cấu trúc bảo vệ chống ăn mòn cấp kỹ thuật. Các thanh neo cố định trong môi trường không ăn mòn và các thanh neo tạm thời trong môi trường ăn mòn cũng cần áp dụng thiết kế cấu trúc bảo vệ chống ăn mòn.
Bu lông neo chống ăn mòn có cấu trúc đơn giản và thuận tiện cho việc thi công.
Các thanh neo chống ăn mòn có độ bền cao và chủ yếu được sử dụng trong hệ thống đường sắt để hỗ trợ vòm và hỗ trợ cục bộ.
Các thanh neo chống ăn mòn có thể được sử dụng để hỗ trợ mái dốc, hố móng và móng cọc.